? Trường THPT Ðông Hà – Quảng Trị .:. truong thpt dong ha quang tri
Truyền thống
Tin tức - Hoạt động
Tập san
Chuyên mục khác
Dạy và học
Quản lý trường học
Thư viện ảnh - Video
Thư giãn
Hội đồng chuyên môn
    Tổ Tin học
    Tổ Toán
    Tổ Ngữ Văn
    Tổ Vật Lý
    Tổ Hoá Học
    Tổ Sinh học - Công nghệ
    Tổ Lịch Sử - GDCD
    Tổ Địa Lý
    Tổ Ngoại Ngữ (Anh)
    Tổ Thể Dục - GDQP
    Tổ Hành Chính
THI HỌC KỲ II
Đoàn trường
Lịch công tác
Văn bản- thông báo
Thành tích
Thời Khóa Biểu
Trang TT Bo GD&DT
So GD&DT Quang Tri

Bảo quản đồ dùng và thiết bị dạy học
 

 

I. Đặt vấn đề
Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học được coi là yếu tố quan trọng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy bậc THPT. Các sự vật hiện tượng phức tạp, đa dạng nhờ có phương tiện dạy học mà trở nên gần gũi, cụ thể hơn với nhận thức học sinh. Trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh phương tiện dạy học lại càng quan trọng hơn, nó vừa là công cụ để giáo viên tổ chức hoạt động nhận thức tích cực của học sinh, vừa là cơ sở để học sinh hoạt động sáng tạo, tự mình tìm tòi và lỉnh hội kiến thức.
Thiết bị dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Có thể liệt kê một số thiết bị dạy học như: Phấn, bảng, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu, máy vi tính, dụng cụ thí nghiệm, sơ đồ, tranh minh họa, mô hình….
Như vậy,  trong quá trình dạy học người dạy cần thiết phải sử dụng các thiết bị dạy học. Vì thiết bị dạy học là cộng cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên thực hiện các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học. Thiết bị dạy học sẽ giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, phát triển kỹ năng thực hành, kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, phát triển trí tuệ, giáo dục nhân cách học sinh.
Trong chương trình sinh học phổ thông chứa đựng rất nhiều kiến thức mới, trừu tượng, đi sâu vào bản chất, cơ chế của các hiện tượng và quá trình sinh học nên HS khó tri giác cảm tính. Do đó, người GV buộc phải khai thác và sử dụng các thiết bị dạy học cụ thể theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập để truyền thông điệp của mình đến HS một cách có hiệu quả, tránh lối truyền thụ một chiều như trước kia.
Thực tiễn cũng cho thấy rằng thiết bị dạy học hiện nay ở đa số các trường vẫn còn thiếu rất nhiều, vấn đề bảo quản đôi khi chưa đúng cách vì vậy hiệu quả sử dụng còn thấp. Vì vậy làm thế nào để bảo quản và nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị dạy học là một vấn đề mà Bộ GD-ĐT đang quan tâm và Sở GD-ĐT tỉnh ta cũng chọn làm điểm nhấn trong năm học học này.
Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi cùng trao đổi với hội đồng bộ môn vấn đề: "Bảo quản và sử dụng hợp lí thiết bị dạy học"
II. Thiết bị dạy học
1. Khái niệm thiết bị dạy học
Tùy theo từng quan điểm nhìn nhận mà ta có nhiều định nghĩa khác nhau về phương tiện dạy học:
- Thiết bị dạy học ở đây trước hết là nói đến những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh; nó còn là nguồn tri thức phong phú để học sinh lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Chẳng hạn như các vật thật, mô hình, hình vẽ, mô phỏng đối tượng nhận thức.
- Thiết bị dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Có thể liệt kê một số thiết bị dạy học như: Phấn, bảng, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu, máy vi tính, dụng cụ thí nghiệm, tranh minh họa, mô hình….
Như vậy, Thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng vật chất và hệ thống phương tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học.
2. Phân loại thiết bị dạy học
- Đồ dùng dạy học:
+ Các vật tự nhiên: mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi...
+ Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, phim đèn chiếu, phim video, sơ đồ, biểu đồ...
- Các trang thiết bị liên quan đến thực hành, thí nghiệm.
+ Hoá chất
+ Dụng cụ: Vật dụng thuỷ tinh (Bình tam giác, ống hút, lamen, lam kính....), vật dụng kim loại (kéo, kim mũi mác, kẹp....), kính hiển vi, cân điện tử, máy sấy, máy xay sinh tố...
- Các thiết bị hỗ trợ khác: Đầu VCD, TV, máy tính, máy chiếu....
3. Chức năng thiết bị dạy học
Theo lí luận dạy học thì trong quá trình dạy học, TBDH có các chức năng sau:
- TBDH đảm bảo đầy đủ, chính xác các thông tin về các hiện tượng, sự vật, các đối tượng được nghiên cứu.
- TBDH nâng cao được tính trực quan. Cơ sở của tư duy trừu tượng, mở rộng được khả năng tiếp cận với các đối tượng, hiện tượng.
- TBDH tăng tính hấp dẫn, kích thích lòng ham muốn học tập, kích thích hứng thú học tập của học sinh.
- TBDH giúp gia tăng cường độ lao động, học tập của học sinh, do đó nâng cao được nhịp độ nghiên cứu tài liệu, giáo khoa.
- TBDH cho phép học sinh có điều kiện tự lực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo.
- TBDH hợp lí hóa quá trình dạy học, tiết kiệm được thời gian để mô tả, gắn bài học với thực tế đời sống, học gắn với hành.
- TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinh quan, rèn luyện tác phong làm việc có khoa học của cả giáo viên lẫn học sinh.
III. Các loại thiết bị dạy học bộ môn tại trường
 
+ Tranh, ảnh, sơ đồ:
+ Thiết bị thực hành, thí nghiệm
- Trường được cung cấp từ năm 2006 đến nay
   Khối 10:
Mô hình:
1. Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, giảm phân (6 bộ);
2. Mô hình cấu trúc không gian của ADN.
Dụng cụ - Hóa chất:

TT
Tên dụng cụ
Số lượng
TT
Tên hóa chất
Số lượng
1
Cốc thủy tinh 500 ml
6
1
Acetol
2 lít
2
Đèn cồn
6
2
Benzen
2 lít
3
Phểu thủy tinh Ø80
6
3
NaOH
2 lít
4
Lam kính - Lamen
6
4
HCl
2 lít
5
Lọ thủy tinh miệng hẹp
6
5
KNO3
2 kg
6
Lọ thủy tinh miệng rộng
6
6
MgSO4
2 kg
7
Khay nhựa
6
7
Ca(NO3)2
2 kg
8
Bô can
6
8
CoCl2
0,2 kg
9
Lưới thép không rỉ
6
9
H2SO4
2 lít
10
Kiềng 3 chân
6
10
Dung dịch NH3
2 lít
11
Cối - chày sứ
6
11
Nước cất
2 lít
12
Bình tam giác 100 ml
6
12
Adrenalin
2 ống
13
Đũa thủy tinh
6
13
K4Fe(CN)6
2 kg
14
Ống nghiệm Ø16
6
14
(NH4)2MoO4
2 kg
15
Giá để ống nghiệm bằng nhựa
6
15
Sn(NO3)2
2 kg
16
Hộp đựng hóa chất TN
6
16
NaHCO3
2 kg
 
 
 
17
KHCO3
2 kg
 
 
 
18
Thuốc thử Phenolphtalein
2 lít
 
 
 
19
NaKC4H4O6
2 kg
 
 
 
20
(NH4)2H2PO4
2 kg

 
 
   Khối 11: Dụng cụ

TT
Tên dụng cụ
Số lượng
TT
Tên dụng cụ
Số lượng
1
Phểu thủy tinh Ø80
6 cái
4
Cối - chày sứ
6 cái
2
Lam kính - Lamen
6 hộp
5
Bộ đồ mổ
6 bộ
3
Nhiệt kế đo thân nhiệt người
6 cái
6
Bộ đồ giâm - chiết- ghép
6 bộ

   Khối 12: 1 hộp tiêu bản cố định: Đột biến NST người
- Trường tự mua sắm phục vụ THTN:
Dụng cụ - Hóa chất:

TT
Tên dụng cụ
Số lượng
TT
Tên dụng cụ
Số lượng
1
Cân điện tử
8 cái
6
TV
1 cái
2
Phểu chiết lọc
11 cái
7
Phích nước Rạng Đông
4 cái
3
Bộ đo huyết áp + ống nghe
4 bộ
8
Ấm điện 5 lít
1 cái
4
Máy xay sinh tố
1 cái
9
Phích đá
4 cái
5
Đầu đĩa Ajibăng
1 cái
10
Thẩu nhựa 5 lít
4 cái

IV. Bảo quản và sử dụng các thiết bị dạy học
1. Bảo quản các thiết bị dạy học
* Đối với tranh, ảnh, sơ đồ...: Được bảo quản tại phòng bộ môn do cán bộ thư viện cùng với giáo viên bộ môn quản lí.
- Phân loại tranh, ảnh... theo khối lớp, sắp xếp theo thứ tự bài dạy trong năm được đánh mã số để theo dõi và quản lí.
- Dùng nẹp nẹp toàn bộ tranh, ảnh để tránh hư hỏng.
* Đối với mô hình:
- Sau khi sử dụng kiểm tra các thành phần trong mô hình, các loại tiêu bản xem đã đầy đủ chưa, sắp xếp các thành phần mô hình như ban đầu, lau chùi sạch sẽ để khô và cho vào túi nilong hoặc trong tủ kính để bảo quản.
- Những thành phần của mô hình còn thiếu hoặc hư hỏng được khắc phục sửa chữa kịp thời.
- Có kế hoạch lau chùi lại mô hình theo định kì.
* Đối với tiêu bản:
- Có hộp đựng tiêu bản, sắp xếp các tiêu bản theo thứ tự.
- Lau chùi khô ráo tránh ẩm mốc.
* Đối với các thiết bị thực hành, thí nghiệm:
- Hoá chất:
+ Phân loại các hóa chất theo khối, bộ môn, sắp xếp trên giá tủ
+ Hoá chất được đựng vào chai, lọ thuỷ tinh, can nhựa có nắp đậy kín và theo đúng quy định của từng loại hoá chất.
+ Hóa chât độc hại để trong tủ hút khí độc. Ví dụ: HCl, H2SO4, CH3COOH ...
+ Hóa chất không độc hại để trên giá. Ví dụ: NaOH, nước cất, Acetol ...
- Dụng cụ:
+ Thiết bị thủy tinh: Sau khi sử dụng phải rữa sạch bằng xà phòng, tẩy hóa chất bám vào thiết bị dụng cụ thủy tinh bằng dung môi hữu cơ hoặc dung dịch axit khác. Làm khô dụng cụ, sắp xếp dụng cụ thủy tinh lên giá, tủ.
+ Thiết bị bằng kim loại:
Phân loại và để gọn vào tủ hoặc bao gói trên giá hoặc tủ. Sau khi sử dụng rửa sạch các loại, lau khô. Lau chùi định kì để chống rỉ.
* Đối với kính lúp, kính hiển vi:
 Bảo quản đúng nguyên tắc: tránh ẩm ướt, nhiệt độ cao, va chạm chấn động mạnh, tránh bụi bẩn, mặt kính phải luôn sạch, tránh dầu mỡ bám vào, tránh để gần hóa chất. Khi sử dụng phải kiểm tra kỹ thiết bị, sử dụng xong lau chùi cẩn thận và bàn giao trả lại đúng qui định.
2. Hiệu quả sử dụng
Những TBDH từ 2006 đến nay Sở GD-ĐT cung cấp cho trường đã qua thực tế sử dụng:
   * Dụng cụ thiết bị số loại nhiều, số lượng 1 loại quá ít, không đủ để sử dụng cho THTN.
   - Có một số loại dụng cụ không dùng đến vì không cần thiết theo yêu cầu của bài thí nghiệm. Trong khi dụng cụ cần thiết thì không có
Ví dụ: + Cân đồng hồ không cần thiết; Cân điện tử rất cần sử dụng nhưng thực tế không được cung cấp.
   - Dụng cụ bằng thủy tinh số lượng cấp về quá ít, chỉ sử dụng đủ 1 tổ/ lớp
Ví dụ:      + Ống nghiệm Ø16 chỉ có 6 ống, phểu thủy tinh Ø80 có 6 cái, phểu chiết lọc sắc tố không cấp…
 * Dụng cụ thực hànhchất lượng kém:
     - Mô hình diễn biến các kỳ nguyên phân. Trong thực tế khi gắn lên bảng, học sinh không thể quan sát được.
     - Tiêu bản Đột biến NST ở người, thực chất khi đặt lên kính hiển vi quan sát thì không thấy gì cả.
 - Kính hiển vi quang học: quá ít (6 cái KHV/1 lớp 45HS), chất lượng kém.
 - Lam kính và lamen: mốc 100% - đặc biệt là lamen không thể tẩy rửa được.
 
 * Thực chất các bài thí nghiệm thực hành:
     - Có bài HS thực hành trực tiếp. Ví dụ: Bài: Quan sát tế bào dưới kinh hiển vi;
                                                                            Co và phản co nguyên sinh.
Các bước chuẩn bị và hướng dẫn HS thực hành - GV đã trình bày.          
     - Có bài HS không làm trực tiếp được.
Ví dụ:      + Bài 31: Quan sát các kỳ nguyên phân qua tiêu bản tạm thời (lớp 10).
Lý do: không có hóa chất (Aceto carmin).
Học sinh chỉ được quan sát trên máy chiếu.
               + Bài 40: Quan sát sinh trưởng và phát triển của một số động vật (lớp 11)
Lý do: Mẫu thật đặt mua theo yêu cầu tại các lò ấp, chủ lò không thể đáp ứng được.
            Mẫu sống: tằm, nhộng, ngài địa phương không có.
Học sinh chỉ được quan sát qua băng đĩa.
* Hóa chất: cấp nhiều loại hóa chất có chất lượng kém, không phù hợp với bài thực hành thí nghiệm, có loại hóa chất cần thiết để làm thực hành thí nghiệm không có hoặc có lại rất ít.
VD: - Benzen, cần ít nhất 6lít/1 năm nhưng chỉ cung cấp 2 lít
        - Aceton cacmin không có - không giải quyết được bài thí nghiệm: Quan sát các kỳ nguyên phân qua tiêu bản tạm thời,
        - Có nhiều loại hóa chất môn sinh học không dùng đến - hiện đang tồn kho ở phòng thực hành thí nghiệm (như các hóa chất ghi trong danh mục từ STT 10 - 20).
   * Chương trình Sinh học bậc THPT có nhiều bài thực hành thí nghiệm với yêu cầu cao, nhưng trong thực tế, giáo viên bộ môn không thể trực tiếp tiến hành thí nghiệm trước khi lên lớp hướng dẫn HS vì không cung cấp đủ dụng cụ, hóa chất. Vì vậy, hiệu quả giờ thực hành thí nghiệm không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu “học đi đôi với hành”.
V. Kết luận
 
Thiết bị dạy học là rất cần thiết đối với việc dạy học. Vì vậy, vấn đề bảo quản và sử dụng hợp lí thiết bị dạy học là điều đáng quan tâm.
- Bảo quản các thiết bị dạy học bằng cách phân loại, sắp xếp và lau chùi phù hợp đối với từng loại thiết bị.
- Thường xuyên kiểm tra để khắc phục những hư hỏng.
- Hiệu quả sử dụng thực tế chưa cao vì thiết bị dạy học cung cấp không đủ về số lượng và còn kém về chất lượng.
 
 Văn Thị Bích Thủy 

 



Trang chủ    |   Truyền thống    |   Tin tức - Hoạt động    |   Tập san    |   Dạy và học   
Bảnn quyền thuộc trường THPT Ðông Hà – Tỉnh Quảng Trị
Phát triển bởi Trung Tâm Phát Triển Công Nghệ Thông Tin – Viễn Thông Quảng Trị. ÐT:053.3556.911
Luợt truy cập: 1181811